Ly hôn với người nước ngoài là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp do có yếu tố nước ngoài liên quan. Với sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và nơi cư trú, quá trình thực hiện có thể gặp nhiều khó khăn. Trong bài viết này, ADVN Law sẽ cung cấp chi tiết thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025 nhằm giúp bạn đọc nắm bắt quy trình nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
"Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."
Từ đây có thể hiểu, ly hôn với người nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận thông qua bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Quy trình giải quyết ly hôn với người nước ngoài được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chính như:
• Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
• Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
• Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019)

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cả vợ và chồng hoặc một trong hai bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trường hợp đặc biệt:
• Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình).
• Có thể ly hôn đơn phương khi một trong hai bên không đồng ý chấm dứt hôn nhân.
4.1. Thuận Tình Ly Hôn
Thuận tình ly hôn được công nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện:
• Cả hai bên tự nguyện ký đơn yêu cầu ly hôn.
• Hai bên thỏa thuận được việc chia tài sản, quyền nuôi con và cấp dưỡng con cái.
• Thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Nếu không đáp ứng các điều kiện trên, Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương.
4.2. Đơn Phương Ly Hôn
Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương nếu có các căn cứ sau:
• Bên kia có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghĩa vụ làm vợ/chồng dẫn đến hôn nhân trầm trọng, không thể duy trì đời sống chung.
• Một trong hai bên bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc không có khả năng liên hệ.

5.1. Theo Cấp Tòa Án
• Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài.
• Tòa án nhân dân cấp huyện: Giải quyết các vụ việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú tại khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới đó.
5.2. Theo Lãnh Thổ
• Trường hợp thuận tình ly hôn: Nộp hồ sơ tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên.
• Trường hợp đơn phương ly hôn: Nộp hồ sơ tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Nếu bị đơn không có nơi cư trú, nguyên đơn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nơi mình cư trú hoặc làm việc.
1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (theo mẫu).
2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.
3. Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của vợ/chồng.
4. Giấy xác nhận nơi cư trú hoặc thẻ tạm trú (nếu là người nước ngoài).
5. Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có).
6. Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung và giấy tờ chứng minh nợ chung (nếu có).
7. Tài liệu chứng minh thỏa thuận chia tài sản và quyền nuôi con (nếu có).
Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
7.1. Thuận Tình Ly Hôn
• Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.
• Bước 2: Nhận thông báo thụ lý và nộp lệ phí.
• Bước 3: Tham gia phiên hòa giải tại Tòa án.
• Bước 4: Nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
7.2. Đơn Phương Ly Hôn
• Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện.
• Bước 2: Nộp tạm ứng án phí và nhận thông báo thụ lý.
• Bước 3: Tham gia phiên họp kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải.
• Bước 4: Tòa án mở phiên xét xử và ban hành bản án sơ thẩm.
• Thuận tình ly hôn: 1 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ.
• Đơn phương ly hôn: 4 – 6 tháng, có thể gia hạn thêm tối đa 2 tháng nếu vụ việc phức tạp.

- Địa chỉ: F2&F3, số 2 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 0903.693.301 – 0909.393.329
- Email: vanphongluatsuadvn@gmail.com; advnlaw@gmail.com
Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất.