TRANH CHẤP KHỞI KIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI VIỆT NAM

20/07/2026
SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ tại Việt Nam: Tòa án có thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thời hiệu, thủ tục mới nhất và những lưu ý quan trọng từ A.D.V.N

TRANH CHẤP KHỞI KIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI VIỆT NAM
TRANH CHẤP

Trong nền kinh tế dựa ngày càng nhiều vào tri thức và đổi mới sáng tạo, quyền sở hữu trí tuệ không chỉ là công cụ pháp lý mà còn là tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp. Nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tác phẩm, phần mềm, bí mật kinh doanh hoặc giống cây trồng đều có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và nguồn doanh thu đáng kể.

Tuy nhiên, do tài sản trí tuệ mang tính vô hình, hành vi xâm phạm thường khó phát hiện, khó định lượng thiệt hại và dễ phát sinh tranh luận về phạm vi quyền. Khi việc thương lượng, yêu cầu chấm dứt vi phạm hoặc xử lý hành chính không mang lại kết quả, khởi kiện tại Tòa án là biện pháp quan trọng để chủ thể quyền yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại và bảo vệ giá trị tài sản trí tuệ.

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức lại theo mô hình mới. Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 quy định việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án này. (Văn Bản Chính Phủ) Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền vì vậy là bước đầu tiên và đặc biệt quan trọng trước khi khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu trí tuệ và tranh chấp sở hữu trí tuệ là gì?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm:

  • Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả;
  • Quyền sở hữu công nghiệp;
  • Quyền đối với giống cây trồng.

Quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. (Văn Bản Chính Phủ)

Có thể hiểu tranh chấp sở hữu trí tuệ là mâu thuẫn giữa các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập, sở hữu, khai thác, chuyển giao hoặc bảo vệ quyền đối với tài sản trí tuệ.

Tranh chấp có thể phát sinh ngay cả khi các bên không trực tiếp cạnh tranh với nhau. Chẳng hạn, tranh chấp có thể xảy ra giữa tác giả và chủ sở hữu tác phẩm, giữa bên chuyển giao và bên nhận quyền hoặc giữa chủ sở hữu nhãn hiệu với người sử dụng dấu hiệu bị cho là xâm phạm.

Các tranh chấp sở hữu trí tuệ thường gặp

  • Tranh chấp về quyền tác giả và quyền liên quan: Liên quan đến tác phẩm, phần mềm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và quyền của người biểu diễn.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp: Bao gồm nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và cạnh tranh không lành mạnh.
  • Tranh chấp về quyền đối với giống cây trồng: Phát sinh từ việc nhân giống, khai thác, kinh doanh hoặc sử dụng trái phép giống cây trồng được bảo hộ.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền đăng ký: Xác định chủ sở hữu, tác giả hoặc người có quyền đăng ký đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.
  • Tranh chấp hợp đồng sở hữu trí tuệ: Phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng, li-xăng, chuyển giao công nghệ hoặc khai thác tài sản trí tuệ.

Tranh chấp do hành vi xâm phạm quyền

Đây là nhóm phổ biến nhất, chẳng hạn:

  • Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn;
  • Sao chép, phân phối hoặc khai thác tác phẩm khi chưa được phép;
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử dụng sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ;
  • Chiếm đoạt hoặc tiết lộ trái phép bí mật kinh doanh;
  • Kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ?

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức lại theo mô hình gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực. Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định cụ thể việc thành lập và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án mới. (Văn Bản Chính Phủ)

Đối với các vụ việc sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án chuyên trách, việc giải quyết được tập trung tại:

Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội

Tòa án này giải quyết các vụ việc thuộc phạm vi lãnh thổ được phân công tại khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ, gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế và các tỉnh thuộc phạm vi được pháp luật phân định.

Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

Tòa án này giải quyết các vụ việc thuộc phạm vi lãnh thổ được phân công tại khu vực phía Nam, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Thực tiễn năm 2026 cho thấy Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh đã thụ lý vụ án được xác định là “tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ”. (Toaan Portal)

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi vụ việc có yếu tố sở hữu trí tuệ đều mặc nhiên được nộp tại một trong hai Tòa án trên. Trước khi nộp đơn, cần xác định cụ thể:

  • Tranh chấp là dân sự hay kinh doanh, thương mại;
  • Bị đơn là cá nhân hay tổ chức;
  • Nơi cư trú hoặc trụ sở của bị đơn;
  • Nơi xảy ra hành vi hoặc thiệt hại;
  • Các bên có thỏa thuận lựa chọn Tòa án hay không;
  • Yêu cầu khởi kiện thuộc thẩm quyền sơ thẩm của cấp Tòa án nào;
  • Vụ việc có yếu tố nước ngoài hay không.

Việc nộp đơn không đúng Tòa án có thể dẫn đến hồ sơ bị chuyển, trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ gồm những gì?

Tùy từng vụ việc, hồ sơ khởi kiện thường gồm các tài liệu sau:

Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện phải thể hiện rõ:

  • Thông tin của nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo vệ;
  • Hành vi bị cho là xâm phạm hoặc vi phạm nghĩa vụ;
  • Thiệt hại và căn cứ xác định thiệt hại;
  • Các yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết.

Tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ

Tùy đối tượng tranh chấp, tài liệu có thể gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc quyền liên quan;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng li-xăng;
  • Tài liệu chứng minh quyền đối với tên thương mại hoặc bí mật kinh doanh;
  • Tài liệu chứng minh tư cách tác giả, chủ sở hữu hoặc người được chuyển giao quyền hợp pháp.

Cần lưu ý rằng không phải mọi quyền sở hữu trí tuệ đều chỉ phát sinh trên cơ sở đăng ký. Quyền tác giả, tên thương mại và bí mật kinh doanh có cơ chế xác lập quyền khác với nhãn hiệu, sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp.

Chứng cứ về hành vi vi phạm

Chứng cứ có thể bao gồm:

  • Mẫu sản phẩm hoặc hàng hóa vi phạm;
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng;
  • Hình ảnh, video, nội dung quảng cáo;
  • Dữ liệu từ website hoặc sàn thương mại điện tử;
  • Vi bằng ghi nhận hành vi vi phạm;
  • Tài liệu điều tra thị trường;
  • Kết luận giám định hoặc ý kiến chuyên môn;
  • Biên bản kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước;
  • Thư cảnh báo và nội dung trao đổi giữa các bên.

Đối với chứng cứ điện tử, cần thu thập và lưu giữ đúng cách vì nội dung trực tuyến có thể bị chỉnh sửa hoặc xóa bỏ bất cứ lúc nào.

Chứng cứ về thiệt hại

Nếu yêu cầu bồi thường, nguyên đơn cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, chẳng hạn:

  • Doanh thu hoặc lợi nhuận bị giảm sút;
  • Lợi nhuận mà bên vi phạm thu được;
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn và khắc phục thiệt hại;
  • Chi phí thuê luật sư;
  • Thiệt hại đối với uy tín, danh tiếng hoặc cơ hội kinh doanh;
  • Các chứng từ kế toán và tài liệu tài chính liên quan.

Giấy tờ pháp lý và tài liệu tố tụng khác

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ hoặc tài liệu chứng minh người đại diện;
  • Giấy ủy quyền;
  • Bản dịch tiếng Việt có chứng thực hoặc chứng nhận đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án.

Trình tự khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ

Thủ tục khởi kiện được thực hiện theo pháp luật tố tụng dân sự và thường gồm các bước chính sau:

Bước 1: Đánh giá vụ việc và xây dựng chiến lược

Trước khi khởi kiện, chủ thể quyền cần xác định:

  • Quyền có đang tồn tại và còn hiệu lực hay không;
  • Hành vi của bên còn lại có thuộc phạm vi bảo hộ hay không;
  • Chứng cứ hiện có đã đủ hay chưa;
  • Có cần giám định, định giá hoặc thu thập thêm chứng cứ không;
  • Nên yêu cầu chấm dứt hành vi, bồi thường hay áp dụng đồng thời nhiều biện pháp;
  • Có cần đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo được nộp tại Tòa án có thẩm quyền bằng một trong các phương thức được pháp luật cho phép, gồm:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tuyến nếu Tòa án có hệ thống tiếp nhận và người khởi kiện đáp ứng điều kiện sử dụng.

Bước 3: Tòa án xem xét đơn khởi kiện

Sau khi nhận đơn, Tòa án kiểm tra điều kiện khởi kiện và thẩm quyền giải quyết. Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc tài liệu nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí

Nếu vụ án thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí, người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn được thông báo.

Bước 5: Thụ lý và giải quyết vụ án

Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng cần thiết như:

  • Yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ;
  • Thu thập, xác minh chứng cứ;
  • Trưng cầu giám định hoặc định giá;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ;
  • Tiến hành hòa giải;
  • Đưa vụ án ra xét xử nếu các bên không đạt được thỏa thuận.

Có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không?

Trong vụ án sở hữu trí tuệ, việc chờ bản án có hiệu lực đôi khi khiến hàng hóa vi phạm tiếp tục được sản xuất, phân phối hoặc chứng cứ bị tiêu hủy.

Trong trường hợp đáp ứng điều kiện luật định, đương sự có thể đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, chẳng hạn:

  • Thu giữ;
  • Kê biên;
  • Niêm phong;
  • Cấm thay đổi hiện trạng;
  • Cấm chuyển dịch quyền sở hữu;
  • Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định.

Người yêu cầu có thể phải thực hiện biện pháp bảo đảm và phải chịu trách nhiệm nếu yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng, gây thiệt hại cho bên bị áp dụng.

Vì vậy, yêu cầu này cần được chuẩn bị cẩn trọng, có chứng cứ rõ ràng về nguy cơ gây thiệt hại không thể khắc phục hoặc nguy cơ chứng cứ, hàng hóa vi phạm bị tẩu tán.

Có bắt buộc phải giám định sở hữu trí tuệ không?

Kết luận giám định sở hữu trí tuệ không phải là điều kiện bắt buộc trong mọi vụ án. Tòa án đánh giá chứng cứ một cách toàn diện và không chỉ dựa vào một kết luận giám định.

Tuy nhiên, trong nhiều tranh chấp kỹ thuật hoặc có phạm vi bảo hộ phức tạp, kết luận giám định hoặc ý kiến chuyên môn có thể hỗ trợ làm rõ:

  • Dấu hiệu có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hay không;
  • Sản phẩm có sử dụng đặc điểm tạo dáng được bảo hộ hay không;
  • Giải pháp kỹ thuật có thuộc phạm vi bảo hộ của sáng chế hay không;
  • Tác phẩm có bị sao chép hay không;
  • Có tồn tại yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không.

Đương sự trong vụ án dân sự có quyền tự mình yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp. (Văn Bản Chính Phủ) Trong quá trình tố tụng, đương sự cũng có thể đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nếu cần thiết.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ

Luật Sở hữu trí tuệ không quy định một thời hiệu chung áp dụng cho mọi tranh chấp sở hữu trí tuệ. Thời hiệu phải được xác định theo bản chất của từng yêu cầu.

Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại: thời hiệu thông thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm;
  • Tranh chấp thương mại: thời hiệu thông thường là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác;
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu: trong một số trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự;
  • Tranh chấp hợp đồng: thời hiệu và thời điểm tính thời hiệu cần được xác định theo loại hợp đồng, hành vi vi phạm và luật điều chỉnh.

Do đó, không nên mặc nhiên áp dụng thời hiệu 02 năm hoặc 03 năm cho mọi vụ tranh chấp sở hữu trí tuệ. Việc trì hoãn khởi kiện còn có thể khiến chứng cứ bị thất lạc, hành vi vi phạm mở rộng và thiệt hại khó chứng minh hơn.

Ai có quyền khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ?

Tùy từng loại tranh chấp, người có quyền khởi kiện có thể bao gồm:

  • Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tác giả hoặc đồng tác giả;
  • Người được chuyển nhượng quyền;
  • Bên nhận li-xăng nếu hợp đồng hoặc pháp luật cho phép;
  • Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong phạm vi được ủy quyền;
  • Người thừa kế hoặc người kế thừa hợp pháp;
  • Tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;
  • Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của các chủ thể trên.

Trước khi nộp đơn, cần kiểm tra kỹ tư cách khởi kiện. Người sử dụng tài sản trí tuệ nhưng không phải chủ sở hữu hoặc không có quyền được chuyển giao hợp pháp có thể không đủ tư cách yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền.

Những lưu ý quan trọng trước khi khởi kiện

Kiểm tra hiệu lực và phạm vi quyền

Đối với nhãn hiệu, sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp, cần kiểm tra:

  • Văn bằng còn hiệu lực hay không;
  • Chủ sở hữu hiện tại là ai;
  • Hàng hóa, dịch vụ hoặc sản phẩm bị khiếu kiện có thuộc phạm vi bảo hộ không;
  • Văn bằng có đang bị yêu cầu hủy bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực không.

Thu thập chứng cứ trước khi gửi thư cảnh báo

Nếu gửi thư cảnh báo quá sớm, bên vi phạm có thể xóa dữ liệu, di chuyển hàng hóa hoặc thay đổi phương thức kinh doanh. Trong nhiều trường hợp, nên mua mẫu, lập vi bằng hoặc ghi nhận chứng cứ trước khi liên hệ bên vi phạm.

Xác định đúng bị đơn và nguồn vi phạm

Chỉ khởi kiện người bán lẻ có thể không xử lý được tận gốc. Cần xác minh vai trò của nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, nhà phân phối, chủ website hoặc chủ gian hàng.

Xác định rõ yêu cầu khởi kiện

Nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự như buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi hoặc cải chính công khai, bồi thường thiệt hại, tiêu hủy hoặc xử lý hàng hóa và phương tiện vi phạm. Biện pháp dân sự có thể được áp dụng ngay cả khi hành vi đã hoặc đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc hình sự. (Văn Bản Chính Phủ)

Không công khai cáo buộc khi chưa đủ căn cứ

Việc đăng bài “bóc phốt”, gửi thông báo rộng rãi hoặc cáo buộc một tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền khi chưa có căn cứ vững chắc có thể làm phát sinh tranh chấp ngược về danh dự, uy tín, cạnh tranh không lành mạnh hoặc bồi thường thiệt hại.

Có nên thuê luật sư giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ?

Pháp luật không bắt buộc đương sự phải có luật sư trong mọi vụ án sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, đây là nhóm tranh chấp có mức độ chuyên môn cao, thường đan xen giữa pháp luật, kỹ thuật, thương mại và tố tụng.

Luật sư có kinh nghiệm về sở hữu trí tuệ có thể hỗ trợ:

  • Đánh giá hiệu lực và phạm vi quyền;
  • Xác định hành vi xâm phạm;
  • Lựa chọn bị đơn và Tòa án có thẩm quyền;
  • Thu thập, bảo toàn và hệ thống hóa chứng cứ;
  • Phối hợp giám định hoặc định giá;
  • Xây dựng phương án yêu cầu bồi thường;
  • Đại diện thương lượng, hòa giải và tham gia tố tụng;
  • Đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Phối hợp biện pháp dân sự với xử lý hành chính, hình sự hoặc kiểm soát hải quan.

Việc tham vấn luật sư từ giai đoạn đầu giúp doanh nghiệp tránh nộp đơn sai thẩm quyền, yêu cầu thiếu căn cứ hoặc thu thập chứng cứ không đúng cách.


A.D.V.N hỗ trợ giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ

Công ty Luật TNHH A.D.V.N cung cấp dịch vụ tư vấn, đại diện và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các tranh chấp sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Phạm vi hỗ trợ bao gồm:

  • Rà soát quyền sở hữu trí tuệ và đánh giá khả năng khởi kiện;
  • Điều tra, thu thập và bảo toàn chứng cứ;
  • Tư vấn giám định và định giá tài sản trí tuệ;
  • Soạn thư cảnh báo, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Đại diện thương lượng và hòa giải;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện;
  • Đại diện khách hàng làm việc và tham gia tố tụng tại Tòa án;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Phối hợp xử lý hành chính, hình sự và kiểm soát hàng hóa tại biên giới.

Với sự phối hợp giữa đội ngũ luật sư tranh tụng của A.D.V.N và các chuyên gia, đại diện sở hữu công nghiệp của Công ty Sở hữu trí tuệ Á Đông, khách hàng được hỗ trợ xuyên suốt từ việc xác lập quyền, đánh giá hành vi xâm phạm đến thực thi và bảo vệ quyền trước cơ quan có thẩm quyền.

Kết luận

Khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ không chỉ là việc chuẩn bị một đơn khởi kiện. Hiệu quả của vụ án phụ thuộc lớn vào việc xác định đúng quyền, đúng hành vi vi phạm, đúng bị đơn, đúng Tòa án và đúng yêu cầu pháp lý.

Do tài sản trí tuệ có tính vô hình và phạm vi bảo hộ thường phức tạp, doanh nghiệp nên thu thập chứng cứ, kiểm tra hiệu lực quyền và xây dựng chiến lược giải quyết ngay khi phát hiện dấu hiệu tranh chấp. Việc hành động sớm giúp hạn chế thiệt hại, ngăn chặn hành vi vi phạm lan rộng và nâng cao khả năng bảo vệ thành công quyền, lợi ích hợp pháp.

Công ty Luật TNHH A.D.V.N sẵn sàng hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đánh giá vụ việc, xây dựng phương án xử lý và đại diện giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Bài viết chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin pháp lý chung và không thay thế ý kiến tư vấn đối với một vụ việc cụ thể. Thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu, hồ sơ và phương án giải quyết cần được xác định dựa trên tình tiết thực tế của từng vụ án.

CÔNG TY LUẬT TNHH  A.D.V.N

  • Tư vấn & giải quyết tranh chấp bất động sản
  • Soạn hồ sơ khởi kiện – đại diện tranh tụng

 Liên hệ ngay để được đánh giá hồ sơ và đề xuất phương án xử lý tối ưu


- Địa chỉ: F2&F3, số 2 Phùng Khắc Khoan, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh  

- Điện thoại: 0903.693.301 – 0909.393.329  

- Email: advnlaw@gmail.com
- Website: advnlaw.vn

Chia sẻ